Dự thảo Nghị Định Chính Phủ Quy Định Giao Các Khu Vực Biển Nhất Định cho Tổ Chức, Cá Nhân Khai Thác, Sử Dụng Tài Nguyên Biển

Nguồn: Vietnam Ocean Network

Ngày 9 tháng 6 năm 2018

68062509

Nghị định này được dự kiến thay thế cho Nghị định 51-2014-NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác.

Dự thảo Nghị Định

Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển

 Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ năm 2015;

Căn cứ Luật biển Việt Nam 2012;

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015;

Căn cứ Luật thuỷ sản năm 2017;

Căn cứ Luật quy hoạch năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong phạm vi từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) ra đến hết các vùng biển Việt Nam theo văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Khu vực biển nhất định là một phần của biển Việt Nam, có ranh giới cụ thể được xác định bởi một hoặc nhiều yếu tố bao gồm vùng trời, mặt biển, khối nước, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.

2. Khu vực biển liên vùng là khu vực biển có phạm vi thuộc hai hay nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển hoặc có một phần nằm ngoài vùng biển 06 hải lý.

3. Khai thác, sử dụng tài nguyên biển là hoạt động lấy tài nguyên hoặc sử dụng tài nguyên để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

4. Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên là văn bản của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi chung là giấy phép), bao gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư được cấp cho nhà đầu tư theo Luật đầu tư;

b) Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Thỏa thuận khai thác, sử dụng tài nguyên giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài;

d) Các văn bản cho phép khác theo quy định của pháp luật.

3. Công nhận khu vực biển là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển chấp thuận cho tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp khu vực biển từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng biển.

Điều 3. Ranh giới, diện tích khu vực biển, vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý

1. Ranh giới, diện tích khu vực biển được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và được thể hiện trên nền bản đồ địa hình đáy biển với tỷ lệ thích hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản hoặc trên nền hải đồ do Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản.

2. Vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý:

a) Vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm, ranh giới ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách tương ứng là 03 hải lý, 06 hải lý;

b) Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền và các đảo: Cô Tô, Cái Bầu, Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo, Nam Du, Phú Quốc được dùng để xác định đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý;

c) Đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý được xác định như sau: tại mỗi điểm trên đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vẽ một cung tròn có bán kính 03 hải lý về phía biển, đường bao ngoài của các cung tròn là đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý;

d) Đường ranh giới ngoài của vùng biển 06 hải lý được xác định như sau: tại mỗi điểm trên đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm vẽ một cung tròn có bán kính 06 hải lý về phía biển, đường bao ngoài của các cung tròn là đường ranh giới ngoài của vùng biển 06 hải lý;

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm, đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý và vùng biển 06 hải lý.

Điều 4. Nguyên tắc giao khu vực biển

1. Bảo đảm sự quản lý tổng hợp, thống nhất, liên ngành, liên vùng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường biển và hải đảo; khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và phát triển bền vững.

2. Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp; đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.

3. Bảo đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển.

4. Trong sức chịu tải của môi trường, có thể giao khu vực biển cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích sử dụng.

5. Không được chia khu vực biển thành hai hay nhiều khu vực biển tiếp giáp để giao cho một tổ chức, cá nhân thực hiện cùng mục đích sử dụng.

6. Trường hợp xảy ra thiên tai, bão, lũ, cần phải giao khu vực biển để thực hiện các hoạt động nhằm khắc phục hậu quả, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển xem xét quyết định giao ngay khu vực biển mà không cần thực hiện theo trình tự thủ tục quy định của Nghị định này, sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 Điều 5. Căn cứ giao khu vực biển

1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.

2. Quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.

a) Trường hợp chưa có quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, việc giao khu vực biển căn cứ vào quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Trường hợp chưa có các quy hoạch nêu trên, việc giao khu vực biển phải căn cứ vào vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển xác định sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và ý kiến thống nhất giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định để làm căn cứ giao khu vực biển.

Điều 6. Thời hạn giao khu vực biển

1. Thời hạn giao khu vực biển tối đa không quá 30 năm, có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

2. Trường hợp thời hạn giao khu vực biển quy định tại khoản 1 Điều này đã hết, thời hạn trong giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên còn hiệu lực, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng biển thì được xem xét cấp mới quyết định giao khu vực biển theo quy định của Nghị định này.

3. Trường hợp khu vực biển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê đất có mặt nước, mặt nước biển theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, có thời sử dụng trên 30 năm và nộp tiền một lần cho cả thời hạn sử dụng thì được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển xem xét, công nhận thời hạn sử dụng khu vực biển đó bằng với thời hạn của quyết định giao, cho thuê đất có mặt nước, mặt nước biển nêu trên.

Điều 7. Những hành vi bị cấm

1. Lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

2. Thực hiện khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.

3. Sử dụng khu vực biển không đúng mục đích; hủy hoại môi trường biển; lấn, chiếm biển trái quy định của pháp luật.

4. Vi phạm quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Cản trở hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên, môi trường biển; cản trở hoạt động giao thông trên biển, khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển và các hoạt động hợp pháp khác trên biển theo quy định của pháp luật.

6. Cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật.

7. Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình sử dụng khu vực biển.

8. Thế chấp, cho thuê, góp vốn, chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật thủy sản.

9. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển

1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có các quyền sau:

a) Sử dụng khu vực biển được giao để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quyết định giao khu vực biển;

b) Đề nghị gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển;

c) Được sử dụng các thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực biển được giao theo quy định của pháp luật;

d) Được bồi thường, hỗ trợ khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi khu vực biển để sử dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu nại, khởi kiện khi quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển bị xâm phạm;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có các nghĩa vụ sau

a) Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích quy định tại quyết định giao khu vực biển;

b) Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển, các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;

c) Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên biển trong khu vực biển được giao, định kỳ một năm một lần cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình sử dụng khu vực biển;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Đọc đầy đủ dự thảo ở Dự thảo lần 2 Nghị định Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển [PDF]

———-

Xem những dự thảo luật khác liên quan đến biển đảo tại: https://daisukybiendong.wordpress.com/category/san-pham-cua-chung-toi/bo-tu-lieubien-nien-su-kien/van-ban-phap-ly-cua-viet-nam-dang-thuc-hien/du-thao-luat/

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.