Dự Thảo Luật Cảnh Sát Biển Lần 3: Bản Trình Cho Ý Kiến tại Kỳ Họp Thứ 5, Quốc Hội Khóa XIV

Nguồn: Dự thảo Online

15569208968_e8e69c07cd_h

Dự Thảo Luật Cảnh Sát Biển (bản thảo lần 3) [1]

(Dự thảo Luật trình cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIV)

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động và phối hợp hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; quản lý nhà nước, trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức liên quan; bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với Cảnh sát biển Việt Nam; cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển là hoạt động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam là vùng biển của quốc gia khác, vùng biển quốc tế được xác định phù hợp với luật pháp quốc tế.

3. Vùng biển Việt Nam là vùng biển được xác định phù hợp với luật pháp quốc tế, Luật Biển Việt Nam năm 2012.

4. Biện pháp nhân đạo là cách thức sử dụng lực lượng, phương tiện và các trang thiết bị khác trong thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; giúp đỡ, hỗ trợ, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, các hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên biển.

5. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức, công nhân, viên chức thuộc biên chế Cảnh sát biển Việt Nam.

6. Địa bàn liên quan là nơi thuộc lãnh thổ Việt Nam có cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện hoặc liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật trong vùng biển Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát biển Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Cảnh sát biển Việt Nam được tổ chức tập trung, thống nhất, theo phân cấp, từ cấp Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam đến cấp cơ sở. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tổ chức, quản lý, chỉ huy, điều hành hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Chủ động phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

5. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; quản lý an ninh, trật tự, an toàn với giữ gìn hòa bình, ổn định vùng biển và phát triển kinh tế biển.

6. Dựa vào Nhân dân, phát huy sức mạnh Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc; quyền và lợi ích hợp pháp của Nhân dân.

Điều 5. Xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam

1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, nắm vững pháp luật và tinh thông về nghiệp vụ; ưu tiên phát triển nguồn lực; có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút tài năng; tạo mọi điều kiện về cơ sở hạ tầng, kinh phí, khoa học và công nghệ; trang bị vũ khí, khí tài, phương tiện, thiết bị kỹ thuật hiện đại để xây dựng, phát triển Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam có trách nhiệm tham gia xây dựng Cảnh sát biển Việt Nam trong sạch, vững mạnh.

Điều 6. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam

1. Tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam, có trách nhiệm tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

2. Tổ chức, công dân Việt Nam có trách nhiệm tham gia thực hiện nhiệm vụ huy động người, tàu thuyền, phương tiện dân sự của Cảnh sát biển Việt Nam để bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trong vùng biển Việt Nam.

3. Nhà nước bảo vệ, giữ bí mật cho mọi tổ chức, công dân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam; thực hiện việc huy động của Cảnh sát biển Việt Nam, có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường, bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, người bị thương tích, tổn hại về sức khoẻ, tính mạng thì bản thân hoặc gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam trong thi hành công vụ, tùy tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đối với Cảnh sát biển Việt Nam

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vị trí công tác để xâm phạm tài sản và lợi ích của Nhà nước; tài sản, lợi ích hợp pháp của tổ chức; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tài sản và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật;

b) Sách nhiễu, gây khó khăn cho tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp trong vùng biển Việt Nam.

2. Đối với tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài

a) Chống đối, trả thù, đe dọa, không chấp hành hoặc cản trở Cảnh sát biển Việt Nam thi hành công vụ;

b) Giả danh Cảnh sát biển Việt Nam; làm giả, mua bán, sử dụng trái phép con dấu, giấy tờ, trang phục Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Mua chuộc, hối lộ hoặc có hành vi xúi giục, lôi kéo, ép buộc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện hành vi trái chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn.

Chương II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 8. Vị trí, chức năng của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát biển Việt Nam thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, là lực lượng chuyên trách của Nhà nước, làm nòng cốt thực thi pháp luật và bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn trên biển.

2. Cảnh sát biển Việt Nam có chức năng:

a) Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đề xuất với Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật và chiến lược quốc phòng, an ninh; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn và sự ổn định vùng biển.

b) Tiến hành các biện pháp công tác và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; bảo vệ an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; tài sản của Nhà nước; tính mạng, tài sản của tổ chức, cá nhân.

2. Thực thi pháp luật trên biển; đấu tranh, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; tham gia khắc phục sự cố môi trường biển.

3. Tham gia xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh trên biển; thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

4. Hợp tác quốc tế và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến chức năng, nhiệm vụ Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Tham gia xử lý các tình huống quốc phòng, an ninh trên biển.

Điều 10. Quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Cảnh sát biển Việt Nam có các quyền hạn theo quy định của pháp luật và các quyền hạn cơ bản sau:

1. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, hàng hóa trong vùng biển Việt Nam.

2. Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

3. Xử lý vi phạm hành chính; tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo thẩm quyền do pháp luật tố tụng hình sự quy định.

4. Truy đuổi người, phương tiện vi phạm pháp luật trên biển.

5. Huy động người, tàu thuyền, phương tiện dân sự của cá nhân, tổ chức Việt Nam.

6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân và phương tiện nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ.

7. Bắt giữ tàu biển theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu biển.

Chương III: HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Mục 1: PHẠM VI HOẠT ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP CÔNG TÁC

Điều 11. Phạm vi hoạt động

1. Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

2. Trong trường hợp vì mục đích nhân đạo, hòa bình; đấu tranh, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác, Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động ở địa bàn liên quan, vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam, phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, thoả thuận quốc tế có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 12. Biện pháp công tác Cảnh sát biển Việt Nam

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện các biện pháp công tác sau đây:

1. Biện pháp nhân đạo

2. Các biện pháp theo quy định của Luật an ninh quốc gia:

a) Biện pháp vận động quần chúng;

b) Biện pháp pháp luật;

c) Biện pháp ngoại giao;

d) Biện pháp kinh tế;

đ) Biện pháp khoa học kỹ thuật;

e) Biện pháp nghiệp vụ;

g) Biện pháp vũ trang.

Mục 2: THỰC THI PHÁP LUẬT TRÊN BIỂN

Điều 13. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát

1. Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đối với người, hàng hóa, phương tiện nhằm ngăn chặn, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên biển theo phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 9, Điều 10 của Luật này.

2. Khi tuần tra, kiểm tra, kiểm soát Cảnh sát biển Việt Nam phải thể hiện dấu hiệu, phù hiệu theo quy định tại Điều 34, Điều 36 của Luật này.

3. Các trường hợp dừng tàu để kiểm tra, kiểm soát:

a) Trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

b) Thông qua trang bị nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật;

c) Có thông tin về hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, lực lượng chuyên trách thuộc Cảnh sát biển Việt Nam;

d) Có tin báo, tố giác của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm;

đ) Có văn bản đề nghị của cơ quan chức năng về truy đuổi, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật;

e) Người vi phạm tự giác khai báo về hành vi vi phạm pháp luật;

g) Theo đề nghị của thuyền trưởng của phương tiện hoạt động trên biển;

h) Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hành chính theo chức năng, thẩm quyền;

i) Các dấu hiệu vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hành chính, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển thực hiện trình tự, thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, thực hiện trình tự, thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự.

5. Cá nhân, tổ chức, phương tiện hoạt động trong vùng biển Việt Nam chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Cảnh sát biển Việt Nam đang thi hành công vụ trong bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn và chấp hành pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển.

Điều 14. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

1. Cảnh sát biển Việt Nam được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

Việc sử dụng vũ khí quân dụng, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

2. Cảnh sát biển Việt Nam được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin, phát hiện, xử lý vi phạm, tội phạm trong vùng biển Việt Nam và địa bàn liên quan.

Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 15. Trường hợp nổ súng

1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam khi thi hành nhiệm vụ trong đảm bảo an ninh, trật tự được nổ súng. Việc nổ súng của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam phải tuân thủ các nguyên tắc, trường hợp nổ súng của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy định khoản 2 Điều này.

2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam khi thi hành nhiệm vụ trong đảm bảo an ninh, trật tự, phải cảnh báo bằng hành động, mệnh lệnh lời nói hoặc bắn chỉ thiên trước khi nổ súng vào tàu thuyền trên biển, trừ tàu thuyền của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự nước ngoài; cơ quan đại diện tổ chức quốc tế; trên tàu thuyền có chở người hoặc có con tin để dừng tàu thuyền đó trong các trường hợp sau đây:

a) Đối tượng điều khiển tàu thuyền đó tấn công hoặc đe doạ trực tiếp đến tính mạng người thi hành công vụ hoặc người khác;

b) Khi biết rõ tàu thuyền do đối tượng phạm tội điều khiển cố tình chạy trốn;

c) Khi biết rõ trên tàu thuyền chở đối tượng phạm tội hoặc chở vũ khí, vật liệu nổ trái phép, tài liệu phản động, bí mật nhà nước, ma tuý, bảo vật quốc gia, cố tình chạy trốn;

d) Khi biết rõ trên tàu thuyền có đối tượng đã thực hiện hành vi cướp biển, cướp có vũ trang theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật hình sự, cố tình chạy trốn.

Điều 16. Huy động người, phương tiện và thiết bị kỹ thuật dân sự

1. Cảnh sát biển Việt Nam phối hợp với cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch huy động người, tàu thuyền và phương tiện dân sự; tiếp nhận, sử dụng người, tàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền các vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo trình tự, thủ tục do Chính phủ quy định.

2. Trong tình thế cấp thiết để bắt giữ người và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường nghiêm trọng, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển huy động người, tàu thuyền, phương tiện dân sự của tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Việc huy động phải đảm bảo phù hợp với pháp luật, khả năng thực tế của người, tàu thuyền, phương tiện dân sự được huy động và trong khoảng thời gian cần thiết. Tàu thuyền, phương tiện dân sự phải được hoàn trả ngay khi tình thế cấp thiết chấm dứt.

3. Trách nhiệm và chế độ, chính sách đối với tổ chức, công dân, thực hiện huy động của Cảnh sát biển Việt Nam, được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Luật này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 17. Yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ

1. Cảnh sát biển Việt Nam có thể yêu cầu sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

2. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ, giúp đỡ phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Trong tình thế cấp thiết để bắt giữ người và phương tiện vi phạm pháp luật; tìm kiếm cứu nạn; ứng phó, khắc phục sự cố môi trường nghiêm trọng;

b) Không có đủ nguồn lực, tàu thuyền và phương tiện dân sự để huy động hoặc đã huy động, nhưng vẫn chưa giải quyết được tình thế cấp thiết.

3. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ, giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam được bảo đảm theo quy định tại Điều 6 của Luật này.

Điều 18. Thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển

1. Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện quyền truy đuổi tàu thuyền trên biển trong các trường hợp sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của Cảnh sát biển Việt Nam;

b) Cố tình bỏ chạy sau khi có hành vi cản trở, chống đối Cảnh sát biển Việt Nam hoặc các hành vi vi phạm khác trong vùng biển Việt Nam;

c) Có hành vi vi phạm pháp luật do Cảnh sát biển Việt Nam phát hiện thông qua các thiết bị, phương tiện kỹ thuật hoặc lực lượng chức năng có thẩm quyền của Nhà nước yêu cầu truy đuổi;

d) Theo yêu cầu thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động truy đuổi;

đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn trên biển;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu thuyền.

2. Phạm vi truy đuổi, thẩm quyền và trình tự truy đuổi tàu thuyền trên biển của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển được thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam.

Điều 19. Công bố, thông báo cấp độ an ninh hàng hải và thay đổi cấp độ an ninh hàng hải

Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam công bố cấp độ hoặc thay đổi cấp độ an ninh hàng hải và thực hiện việc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền; tiếp nhận, xử lý thông tin an ninh hàng hải; thông báo các biện pháp an ninh phù hợp cần áp dụng đối với tàu biển, giàn khoan di động hoạt động tại vùng biển Việt Nam, tàu biển đang hoạt động tại cảng dầu khí ngoài khơi.

Mục 3: HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 20. Nguyên tắc hợp tác quốc tế

1. Bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và giữ gìn hòa bình, ổn định trên biển.

2. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; thực hiện chính sách đối ngoại, hợp tác quốc tế của Nhà nước.

3. Phát huy sức mạnh nội lực, tranh thủ kinh nghiệm quốc tế bảo đảm độc lập trong hợp tác, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 21. Nội dung hợp tác quốc tế

1. Phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

2. Bảo đảm thực thi pháp luật; đấu tranh, phòng, chống tội phạm ma túy; phòng, chống tội phạm mua bán người; hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh bất hợp pháp; buôn bán, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; khai thác hải sản bất hợp pháp và các vi phạm pháp luật khác trên biển.

3. Phòng, chống ô nhiễm môi trường biển và ứng phó khắc phục sự cố môi trường biển; kiểm soát bảo tồn các nguồn tài nguyên trên biển; bảo vệ đa dạng sinh học biển và hệ sinh thái biển. Phòng, chống, cảnh báo thiên tai; hỗ trợ nhân đạo, ứng phó thảm họa; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển.

4. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; trao đổi kinh nghiệm để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Tăng cường năng lực của Cảnh sát biển Việt Nam.

6. Các nội dung hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Hình thức hợp tác quốc tế

1. Trao đổi thông tin về an ninh, trật tự, an toàn trên biển.

2. Tổ chức hoặc tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế về an ninh, trật tự, an toàn và thực thi pháp luật trên biển.

3. Phối hợp tuần tra, kiểm soát giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm chấp hành pháp luật trên biển.

4. Tham gia diễn tập, huấn luyện; tổ chức đón, thực hiện thăm xã giao lực lượng thực thi pháp luật trên biển của các quốc gia khu vực và thế giới.

5. Thực hiện các hoạt động của cơ quan thường trực; cơ quan đầu mối liên lạc của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam quy định.

6. Các hình thức hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chương IV: PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG

Mục 1: PHẠM VI, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 23. Phạm vi phối hợp

1. Cảnh sát biển Việt Nam chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo nội dung phối hợp quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Việc phối hợp giữa Cảnh sát biển Việt Nam và các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

3. Bộ trưởng các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, lực lượng thuộc quyền ký kết và thực hiện quy chế phối hợp theo quy định của Luật này.

Điều 24. Nguyên tắc phối hợp

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, lực lượng theo quy định pháp luật.

2. Cảnh sát biển Việt Nam và các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành trực tiếp phối hợp với nhau để giải quyết nhanh chóng các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật quy định.

3. Bảo đảm sự chủ trì, chỉ huy, chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất; đảm bảo giữ bí mật thông tin về quốc phòng, an ninh, lực lượng, phương tiện và biện pháp nghiệp vụ của các lực lượng trong quá trình phối hợp.

4. Phương thức phối hợp linh hoạt, cụ thể và hiệu quả, gắn với trách nhiệm người quản lý, chỉ huy.

5. Trên cùng một vùng biển, đối với những vụ việc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhiều lực lượng thì lực lượng nào phát hiện trước, lực lượng đó phải tiến hành xử lý ngay trong phạm vi thẩm quyền của mình và chuyển hồ sơ cho lực lượng có chức năng, nhiệm vụ chủ trì giải quyết.

Đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì lực lượng đó phải chủ trì, phối hợp với các lực lượng khác giải quyết theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng lực lượng.

Điều 25. Nội dung phối hợp

1. Trao đổi thông tin, tài liệu; nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên biển.

3. Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; bảo vệ tài sản của nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trên biển.

4. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát trên biển; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm pháp luật; đấu tranh, phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

5. Tìm kiếm cứu nạn và khắc phục, ứng phó sự cố môi trường biển.

6. Giáo dục, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân dân.

7. Thực hiện hợp tác quốc tế và các hoạt động phối hợp khác có liên quan.

Mục 2: TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG

Điều 26. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với các lực lượng thuộc Bộ Công an

1. Trách nhiệm của Cảnh sát biển Việt Nam:

a) Thông báo tình hình chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia; an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên biển;

b) Chủ trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển bằng biện pháp pháp luật;

c) Chủ trì tuần tra, kiểm soát trên biển bảo đảm thực thi pháp luật; chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền trong vùng biển Việt Nam;

d) Chủ trì truy đuổi, bắt giữ các đối tượng, phương tiện vi phạm pháp luật trên biển khi có thông báo của lực lượng thuộc Bộ Công an;

đ) Chủ trì tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên biển;

e) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Công an; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Cảnh sát biển Việt Nam;

g) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trách nhiệm của lực lượng thuộc Bộ Công an:

a) Thông báo tình hình chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam;

b) Chủ trì điều tra, bắt giữ người vi phạm pháp luật trên biển đang trốn tránh trên đất liền theo thông báo của Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của lực lượng Công an;

d) Chủ trì thực hiện công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và công tác nghiệp vụ khác cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam;

đ) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 27. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với các lực lượng thuộc Bộ Giao thông vận tải

1. Trách nhiệm của Cảnh sát biển Việt Nam:

a) Thông báo tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên biển; thông tin liên quan đến an toàn, an ninh hàng hải;

b) Chủ trì tuần tra, kiểm soát trên biển bảo đảm thực thi pháp luật trên biển; chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền trong vùng biển Việt Nam;

c) Chủ trì công bố cấp độ an ninh hàng hải, thay đổi cấp độ an ninh hàng hải, hướng dẫn áp dụng biện pháp an ninh hàng hải trong vùng biển Việt Nam;

d) Chủ trì tổ chức diễn tập các tình huống sự cố an ninh hàng hải trên các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;

đ) Chủ trì tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên biển;

e) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng thuộc Bộ Giao thông vận tải; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền Cảnh sát biển Việt Nam;

g) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trách nhiệm của các lực lượng thuộc Bộ Giao thông vận tải:

a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hàng hải trong vùng biển Việt Nam;

b) Chủ trì kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải trong vùng nước cảng biển;

c) Chủ trì tiếp nhận, xử lý, truyền phát thông tin về an ninh hàng hải;

d) Chủ trì cung cấp những thông tin về thông báo hàng hải, báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải, chướng ngại vật trên các tuyến hàng hải, luồng hàng hải; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến hoạt động của tàu thuyền; các loại mẫu giấy tờ, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và các giấy tờ khác của tàu thuyền;

Chủ trì tổ chức diễn tập các tình huống sự cố an ninh hàng hải trong vùng nước cảng biển, diễn tập kết nối thông tin an ninh hàng hải giữa các cơ quan, đơn vị liên quan tại cảng dầu khí ngoài khơi và trên tàu biển hoạt động tại cảng dầu khí ngoài khơi.

e) Chủ trì thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu biển.

g) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của lực lượng thuộc Bộ Giao thông vận tải;

h) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 28. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với lực lượng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Trách nhiệm của Cảnh sát biển Việt Nam:

a) Thông báo tình hình về sự cố môi trường biển; an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên biển; thông tin liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển;

b) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật theo thẩm quyền xử lý của lực lượng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam;

c) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trách nhiệm của lực lượng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường:

a) Thông báo tình hình sự cố môi trường biển; vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường biển; các thông tin liên quan đến bảo vệ tài nguyên, môi trường biển; cung cấp thông tin dữ liệu khí tượng thuỷ văn trên biển;

b) Chủ trì kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về bảo vệ tài nguyên và môi trường biển theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;

c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của lực lượng thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

d) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 29. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với lực lượng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Trách nhiệm của Cảnh sát biển Việt Nam:

a) Thông báo tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên biển, tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động thuỷ sản; mua bán, vận chuyển trái phép lâm sản;

b) Chủ trì bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên biển; bảo vệ tài sản của Nhà nước, tính mạng, tài sản của người và phương tiện hoạt động hợp pháp trong vùng biển Việt Nam;

c) Chủ trì tuần tra, kiểm soát trên biển bảo đảm thực thi pháp luật trên biển; chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền trong vùng biển Việt Nam; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển;

d) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên biển liên quan hoạt động thủy sản;

đ) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam;

e) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trách nhiệm của lực lượng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Thông báo tình hình các loại phương tiện, tàu thuyền hoạt động nghề cá có hành vi vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển Việt Nam;

b) Chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thủy sản trên biển;

c) Chủ trì, phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam tuyên truyền pháp luật liên quan đến hoạt động thủy sản;

d) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của lực lượng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 30. Trách nhiệm phối hợp hoạt động giữa Cảnh sát biển Việt Nam với lực lượng của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính

1. Trách nhiệm của Cảnh sát biển Việt Nam:

a) Thông báo tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên biển; tình hình vi phạm pháp luật về lĩnh vực hải quan, tội phạm ma tuý trên biển;

b) Chủ trì tuần tra, kiểm soát trên biển bảo đảm thực thi pháp luật; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với tội phạm ma tuý trên biển;

c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng thuộc Bộ Tài chính; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam;

d) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trách nhiệm của lực lượng thuộc Tổng cục Hải quan:

a) Thông báo những thông tin liên quan đến công tác đấu tranh, phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan và các lĩnh vực khác có liên quan;

b) Chủ trì kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm về lĩnh vực hải quan trong vùng biển Việt Nam;

c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của lực lượng thuộc Bộ Tài chính;

d) Phối hợp thực hiện các nội dung khác quy định tại Điều 25 của Luật này.

Chương V: TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 31. Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.

2.Bộ Tư lệnh vùng Cảnh sát biển và các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32. Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam

Ngày 28 tháng 8 hằng năm là Ngày truyền thống của Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 33. Tên giao dịch quốc tế

Tên giao dịch quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam là Vietnam Coast Guard.

Điều 34. Màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Tàu thuyền, xuồng, máy bay và các phương tiện khác của Cảnh sát biển Việt Nam có màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết riêng. Khi làm nhiệm vụ tàu thuyền, xuồng phải treo quốc kỳ và cờ hiệu Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Con dấu của Cảnh sát biển Việt Nam

Cảnh sát biển Việt Nam sử dụng con dấu có hình Quốc huy trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

Điều 36. Trang phục của Cảnh sát biển Việt Nam

Cảnh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, cảnh phục, lễ phục của Cảnh sát biển Việt Nam do Chính phủ quy định.

Chương VI: BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 37. Kinh phí bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam

Nhà nước bảo đảm kinh phí xây dựng lực lượng và hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Điều 38. Cơ sở vật chất đảm bảo cho Cảnh sát biển Việt Nam

Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, đất đai, trụ sở, công trình và các điều kiện vật chất kỹ thuật khác cho hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; có chính sách ưu tiên, tăng cường đầu tư trang bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang bị kỹ thuật nghiệp vụ tiên tiến, nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ đáp ứng cho Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát biển Việt Nam được trang bị tàu thuyền, xuồng, máy bay và các phương tiện khác; các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

Điều 40. Cấp bậc, quân hàm, chức vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách và quyền lợi của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam

1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước cấp bậc, quân hàm, nâng lương, hạ bậc lương, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, chế độ phục vụ, thôi phục vụ, chế độ chính sách, quyền lợi và các quy định khác đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được thực hiện theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật cán bộ, công chức; Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; Luật nghĩa vụ quân sự; Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản khác có liên quan.

2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam khi phục vụ tại ngũ được hưởng chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ, đặc thù công tác, địa bàn hoạt động do Chính phủ quy định.

3. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam hy sinh, bị thương, mắc bệnh khi thực hiện nhiệm vụ, được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

Điều 41. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn vào Cảnh sát biển Việt Nam

1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, không phân biệt nam, nữ, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ lâu dài trong lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với với yêu cầu nhiệm vụ của Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chuẩn tuyển chọn người vào lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 42. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam

Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; được khuyến khích để phát triển tài năng phục vụ lâu dài trong Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương VII: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ, NGÀNH, CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM

Điều 43. Nội dung quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam

1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Tổ chức, chỉ huy Cảnh sát biển Việt Nam.

3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Thực hiện chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển ViệtNam.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động của Cảnh sát biển ViệtNam.

6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

7. Hợp tác quốc tế của Cảnh sát biển Việt Nam.

Điều 44. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan trực thuộc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước và chỉ huy, chỉ đạo toàn diện Cảnh sát biển Việt Nam.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và giúp đỡ Cảnh sát biển Việt Nam trong sử dụng quỹ đất tại địa phương để xây dựng trụ sở đóng quân, trú đậu tàu, kho tàng, bến bãi; hỗ trợ chính sách và các điều kiện tạo thuận lợi cho Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện nhiệm vụ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam.

Phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong hoạt động bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; quản lý an ninh, trật tự, an toàn xã hội; bảo đảm thực thi pháp luật trong vùng biển Việt Nam.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam và hỗ trợ, phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

Điều 47. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam; tham gia ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội tham gia ý kiến xây dựng pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về Cảnh sát biển Việt Nam.

Chương VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Hiệu lực thi hành

Luật Cảnh sát biển Việt Nam có hiệu lực từ ngày     tháng     năm 2018.

Pháp lệnh lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 26 tháng 01 năm 2008 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày   tháng   năm 2018./.

—–

Chú thích:

[1] Dự thảo dự kiến tiếp thu, chỉnh lý trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kèm theo Báo cáo số 178/BC-CP ngày 12/5/2018 của Chính phủ về dự kiến tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp thứ 23 và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Quốc phòng và An ninh đối với dự án Luật Cảnh sát biển Việt Nam.

>> Xem Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của UBTVQH tại phiên họp thứ 23 và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Quốc phòng và An ninh về bản thảo lần 2 dự thảo Luật Cảnh sát biển [PDF]

>> Xem bảo thảo lần 2 trình cho ý kiến tại phiên họp thứ 23 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV.

One thought on “Dự Thảo Luật Cảnh Sát Biển Lần 3: Bản Trình Cho Ý Kiến tại Kỳ Họp Thứ 5, Quốc Hội Khóa XIV

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.